BỆNH THỦY SẢN

Phòng và trị bệnh cho cá nước ngọt
(Ngày 21-06-2018)
Nuôi cá nước ngọt thường gặp phải một số bệnh rất khó phát hiện và xử lý, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế

Phần 1Những vấn đề chung

          1. Bệnh là gì?

          “Là quá trình suy yếu nhất định của cơ thể, biểu hiện bằng cách triệu chứng gây ảnh hư­ởng cục bộ hoặc toàn bộ cơ thể”

          2. Nguyên nhân gây bệnh:

          Cá nuôi trong ao bị bệnh là do sự tác động của 3 yếu tố sau:

          - Môi tr­ường nước ao nuôi xấu (môi trường sống)

          - Cá bị yếu (vật chủ yếu)

          - Trong ao có nhiều mầm bệnh (ký chủ trung gian).

          3. Quá trình lây bệnh :

          - Cá bệnh bài xuất mầm bệnh ra khỏi cơ thể và truyền thẳng sang cá khoẻ.

          -  Cá bệnh bài xuất mầm bệnh ra ngoại cảnh rồi mới vào cá khoẻ.

          - Từ cá bố mẹ sang cá con, việc lây truyền diễn ra liên tục và đồng loạt sẽ phát sinh dịch.

          4. Phòng bệnh hơn chữa bệnh:

          Do cá sống trong n­ước nên khó quan sát theo dõi để chẩn đoán xác định bệnh. Khi bị bệnh cá bỏ ăn, nếu trộn thuốc vào thức ăn để chữa bệnh th­ường không có hiệu quả. Vì vậy chữa bệnh cho cá thư­ờng rất khó khăn và phức tạp. Môi tr­ường n­ước lại là môi tr­ường dễ lây lan bệnh cho cá. Phòng bệnh là chính, chữa bệnh là phụ.

         5. Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp:

          Làm sạch môi tr­ường n­ước và ao nuôi:

          - Nguồn nư­ớc lấy vào ao phải sạch.

          - Ao quang đãng, xung quanh ao không có cây cối rậm rạp.

          - Tr­ước khi thả cá tháo cạn n­ước, phơi đáy ao và tẩy bằng vôi bột với lượng 10 - 15 kg cho 100 m2.

          - Vớt hết thức ăn thừa (nhất là cỏ, lá) trư­ớc khi cho cá ăn lần mới.

          Tăng sức đề kháng cho cá:

          - Chọn cá giống khoẻ mạnh, không bị xây xát, không dị hình.

          - Không thả cá quá nhỏ, không nên nuôi cá với mật độ quá dày.

          - Tránh làm cá bị sốc: cá giống mới mua về cần để cá có thời gian quen dần với nư­ớc ao, bằng cách té nư­ớc ao vào thùng, chậu đựng cá giống hoặc ngâm cả túi cá xuống ao 15 phút để cho nhiệt độ trong túi và nư­ớc ao cân bằng nhau, rồi thả cá ra ao.

         Ngăn ngừa bệnh:

          - Tr­ước khi thả cá nên tắm cho cá giống bằng n­ước muối nồng độ 2 - 3% trong 10 -15 phút.

          - Không dùng phân chuồng tư­ơi để bón cho ao; phân chuồng cần ủ với vôi (4 - 5 kg vôi/100kg phân chuông) trong 20 ngày tr­ước khi sử dụng.

          - Có thể bón vôi bột vào n­ước ao định kỳ mỗi tháng 2 lần (Bón 1 - 2 kg vôi cho 100m3 n­ước ao).

          Chú ý: Cần kiểm tra độ chua của n­ước ao bằng giấy quỳ tím (giấy pH).

          - Dùng thuốc phòng bệnh cho cá vào tr­ước mùa xuất hiện bệnh.

          6. Cách dùng thuốc để phòng và trị bệnh cá.

          Để phòng và trị bệnh cá có thể bôi hoặc tiêm thuốc cho cá, treo túi thuốc hoặc xử lý trực tiếp thuốc xuống ao, trộn thuốc vào thức ăn và tắm cho cá.

Bệnh cá

Thuốc

Cách sử dụng

1. Bệnh nấm thuỷ mi

2. Hôị chứng lở loét

3 Bệnh thích bào tử trùng

4. Bệnh trùng bánh xe

5. Bệnh trùng qủa d­a

6. Bệnh sán lá đơn chủ

7. Bệnh trùng mỏ neo

8. Bệnh rận cá

9. Bệnh đốm đỏ lở loét ở cá trắm cỏ

10. Bệnh xuất huyết ở cá trắm cỏ

Formalin

Vôi

Vôi

Nư­ớc muối, CuSO4, Formalin

Formalin, Fungicide-MG

Thuốc tím, Formalin

Lá xoăn, thuốc tím

Thuốc tím

Thuốc tiên đắc, Vitamin C, thuốc kháng sinh

Thuốc tiên đắc, Vitamin C

Tắm cho cá

Vệ sinh ao

Vệ sinh ao

Tắm cho cá

Phun xuống ao

Tắm cho cá

Bón cho ao,tắm cho cá

Tắm cho cá

Trộn vào thức ăn cho cá ăn.

Trộn vào thức ăn cho cá ăn

            Phần 2: Phòng và trị một số bệnh cá

         1.Bệnh nấm thuỷ mi:

          1.1 Tác nhân gây bệnh:  Là một số giống nấm nh­ư: Leptolegnia, Aphanomices, Sarolegnia, Achlya.

          1.2 Dấu hiệu bệnh lý: Trên da cá lúc đầu có các vùng trắng xám, đó là các sợi nấm nhỏ mềm; sau đó nấm phát triển thành các búi trắng nh­ư bông.

1.3. Phòng và trị bệnh

1.3.1 Phòng bệnh: Áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp

1.3.2 Trị bệnh

* Dùng thuốc diệt nấm cho cá

Đối với cá bệnh, có thể dùng một số hóa chất để trị bệnh nấm thủy mi: Methylen 2 - 3g/m3, KMnO4 1 - 2g/m3 và lặp lại 2 lần trong 1 tuần

          2. Hội chứng lở loét của cá:

          2.1 Tác nhân gây bệnh: Do nấm Alphanomyces Invadan phát triển len lỏi ăn sâu vào trong thịt cá.

          Ngoài ra còn có những tác nhân gây bệnh cơ hội khác như:­  virut, vi khuẩn, ký sinh trùng.

          2.2 Dấu hiệu bệnh lý: Trên thân cá bệnh có các vết lở loét ăn rất sâu vào cơ thể và gây cho cá chết đồng loạt.

         2.3 Phòng bệnh: Áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp.

          2.4 Trị bệnh: Bón 4 - 5 kg vôi cho 100 mnư­ớc ao.

          3. Bệnh thích bào tử trùng

           3.1 Tác nhân gây bệnh: Là thích bào tử trùng thuộc giống Myxobollus, Thelohanellus, Henneguya.

          3.2 Dấu hiệu bệnh lý: Cá bệnh bơi lội không bình thư­ờng, dị hình cong đuôi kém ăn. Khi bị bệnh nặng, trên da, mang cá có nhiều bào nang to bằng hạt tấm, màu trắng đục. Nắp mang bị kênh, gây cho cá khó hô hấp, thậm chí làm cá chết.

Cá chép, trôi, mè, bống t­ượng, tra...dễ mắc bệnh này, nhất là cá chép.

          Mùa dễ mắc bệnh: Mùa xuân và đầu hè, gây hại lớn cho cá hư­ơng và cá giống.

3.3. Phòng bệnh: Áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp.

3.4 Trị bệnh: Do bào tử có vỏ dày nên rất khó tiêu diệt. Hiện nay ch­ưa có thuốc trị bệnh hữu hiệu

          4. Bệnh trùng bánh xe:

           4.1 Tác nhân gây bệnh: Là trùng bánh xe thuộc giống Trichodina, Trichodinella, Tripartiella.

          4.2  Dấu hiệu bệnh lý: Cá bệnh bơi lội không định h­ướng, nổi từng đàn trên mặt nước, da màu xám. Cá bị bệnh nhẹ sẽ ngứa ngáy, gầy yếu. Cá bị bệnh nặng trên thân có nhiều nhớt màu trắng đục, mang bạc trắng, sau đó chết. Tất cả các loại đều dễ mắc bệnh này.

          Mùa cá dễ mắc bệnh: xuân và thu, gây hại lớn cho cá hư­ơng và cá giống.

         4.3 Phòng bệnh: Áp dụng các biện  pháp phòng bệnh tổng hợp.

          4.4 Trị bệnh:

- Thay nước: Nếu có điều kiện nên thay toàn bộ nước trong ao đồng thời khử trùng nước thay.

- Tắm cá trong dung dịch formalin 200 - 300mg/m3 trong vòng 30 - 60 phút

          5. Bệnh Trùng quả d­ưa (Bệnh đốm trắng):

          5.1 Tác nhân gây bệnh:  Là loài trùng qủa d­ưa Ichthyophthirius  multifiliis.

          5.2 Dấu hiệu bệnh lý: Cá bệnh bơi nổi thành từng đàn trên mặt n­ước, quẫy nhiều do ngứa ngáy. Trên da, mang, vây của cá có nhiều trùng bám thành các hạt lấm tấm rất nhỏ màu trắng đục có thể nhìn thấy đ­ược bằng mắt th­ường rất rõ. Da mang cá bị bệnh có nhiều nhợt, màu sắc nhợt nhạt. Khi đã quá yếu cá chỉ còn ngoi đầu lên để thở, đuôi bất động cắm đầu xuống nư­ớc.

          Mùa mắc bệnh: Đầu mùa xuân và mùa đông.

Nhiệt độ 25 - 260C rất thích hợp cho trùng phát triển.

         5.3 Phòng bệnh: Áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp.

          5.4 Trị bệnh:  Dùng formalin để phun xuống ao mỗi tuần 2 lần với nồng độ 150 - 200 ml/m3 sau đó tiến hành thay nước, hoặc tắm formalin cho cá với nồng độ 200 -  250 ml /m3 trong vòng 30 - 60 phút.

          6. Bệnh sán lá đơn chủ:

          6.1 Tác nhân gây bệnh: Là do sán lá đơn chủ thuộc giống Dactylogyrus, Gyrodactylus.

          6.2 Dấu hiệu bệnh lý: Cá bệnh gầy yếu, bơi lội chậm chạp. Da và mang bị viêm loét tạo điều kiện cho nấm và vi khuẩn xâm nhập gây bệnh. Khi cá có nhiều sán, mang cá bị sư­ng và bị kênh; cá gầy yếu, màu sắc nhợt nhạt.

          Mùa dễ mắc bệnh: Xuân và thu. Hầu hết các loài cá nuôi dễ mắc bệnh này.

          6.3 Phòng bệnh: Áp dụng các biện pháp phòng trừ bệnh tổng hợp .

6.4 Trị bệnh:

- Thay nước:  Nếu có điều kiện nên thay toàn bộ nước trong ao đồng thời khử trùng nước thay

- Tắm cho cá bệnh bằng thuốc tím KMnO4 với nồng độ 20g/m3 trong 15-30 phút hoặc bằng formalin 200 - 250ml/m trong vòng 30 - 60 phút.

- Tắm cá trong nước oxy già (H­2O2) ở nồng độ 100 - 150ml/m3 trong 15 - 30 phút.

          7. Bệnh trùng mỏ neo:

           7.1 Tác nhân gây bệnh: Là trùng mỏ neo thuộc giống Leronaea.

          7.2 Dấu hiệu bệnh lý: Cá bệnh bơi lội không bình th­ường, chậm chạp, kém ăn, dị hình. Trên cơ thể cá có các vết nhỏ màu đỏ.

          7.3  Phòng bệnh: Áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp. Trư­ớc khi thả cá nên dùng lá xoan bón lót xuống ao với lư­ợng 0,2 - 0,3 kg/m3 n­ước để diệt ấu trùng của trùng mỏ neo có trong ao.

          c.Trị bệnh:

- Thay nước:  Nếu có điều kiện nên thay toàn bộ nước trong ao đồng thời khử trùng nước thay.

- Ngâm lá xoan trong ao: Dùng lá xoan 0,4 - 0,5 kg/m3 nước bón vào ao nuôi cá bị bệnh có thể tiêu diệt được ký sinh trùng Lernaea. Do lá xoan phân hủy nhanh tiêu hao nhiều ôxy và thải khí độc, nhất là mùa hè nhiệt độ cao, do đó phải theo dõi cấp nước kịp thời khi thiết.

- Tắm cá trong dung dịch thuốc tím KMnO4 nồng độ 10 - 12g/m3 tắm từ 1 - 2h  ở nhiệt độ 20 - 300C.

          8. Bệnh rận cá

           8.1 Tác nhân gây bệnh: Là rận cá thuộc giống Argulus.

          8.2 Dấu hiệu bệnh lý: Cá ngứa ngáy, bơi lung tung không định hư­ớng, bắt mồi giảm.

          Hầu hết các loại cá nuôi đều dễ mắc bệnh này.

          8.3 Phòng bệnh: Áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp

          8.4 Trị bệnh: Tắm cho cá bệnh bằng thuốc tím KMnO4 với nồng độ 10 g/m3 trong vòng 30 phút.

- Thay nước:  Nếu có điều kiện nên thay toàn bộ nước trong ao đồng thời khử trùng nước thay.

          9. Bệnh xuất huyết do virut:

          9.1 Tác nhân gây bệnh: Do virut có dạng Reovirut.

          9.2 Dấu hiệu bệnh lý:

          * Dấu hiệu bên ngoài: Da cá có màu tối sẫm, cá nổi lờ đờ trên tầng mặt. Khi có hiện t­ượng chết mắt cá loà và xuất huyết, mang nhợt nhạt, nắp mang, vây xuất huyết. Thấy triệu chứng hậu môn đỏ.

          * Dấu hiệu bên trong: Bóc da cá bị bệnh nhìn thấy cơ đỏ xuất huyết, bệnh nặng cơ toàn thân xuất huyết đỏ t­ơi .

          - Cơ quan nội tạng: Ruột sư­ng huyết, ruột cục bộ hoặc toàn bộ xuất huyết màu đỏ sẫm, trong ruột không có thức ăn, gan xuất huyết không có màu trắng. xoang bụng xuất huyết

          - Cá mặc bệnh này trong vòng 5 - 7 ngày có thể chết 60 - 80%, có ao chết 100% lư­ợng cá.

          9.3 Phòng trị bệnh: Áp dụng ph­ương pháp tổng hợp.

9.4 Trị bệnh:

- Khi cá b bnh  dng mãm tính

+ Dùng thuc tím (KMnO4) phun trc tiếp xung nước: nng độ thuc sau khi phun thuc xung ao là 2g/m3

+ Dùng TCCA ném trc tiếp thuc xung ao với  nng độ 0,5g/m3. Thu dng viên si, khi ném xung ao ngoài tác dng kh trùng thì còn có tác dng tăng oxy cho nước.

- Khi cá b bnh  dng cp tính

+ Kéo cá thu bt cá chưa có biu hin bnh và nuôi cách ly  ao khác

+ Gi toàn b cá và nướ trong ao, dùng thuc kh trùng mnh khtrùng toàn b ao.

+ Dùng TCCA: nồng độ thuốc 10g/m3

+ Cho cá ăn thuốc KN - 04 -12. Mỗi đợt cho ăn 6 ngày liên tục. Liều lượng: cá giống 4 g/1 kg cá/1 ngày (400 g thuốc/100 kg cá /1ngày), cá thịt 4g/1 kg cá/ 1 ngày (400 g thuốc/100 kg cá/ 1 ngày).

- Cho cá ăn Vitamin C với liều lượng 30 mg/ 1kg cá/ngày (30g/ 100 kg cá /ngày) cho cá ăn liên tục trong 1 tháng.

        10. Bnh viêm rut ( Đốđỏ):

          10.1 Tác nhân gây bnh: Do các loài vi khuẩn Aeromonas gây ra

          10.2 Dấu hiệu bệnh lý:

          - Cá kém ăn hoặc bỏ ăn, nổi lờ đờ trên mặt n­ước. Da có đổi màu tối không có ánh bạc, cá mật nhớt, khô ráp, hậu môn viêm đỏ lồi ra ngoài. Xuất hiện các đốm xuất huyết màu đỏ trên thân, các gốc vây, quanh miệng, mặt lồi đục, xuất huyết, bụng tr­ướng to, xơ vây, tia vây cụt dần.

          - Giải phẫu nội tạng: Gan tái nhợt, mật màu sắc đen sẫm, thận nhũn, tuyến sinh dục, bóng hơi đều xuất huyết. Ruột không có thức ăn, có thể chứa đầy hơi hoặc xuất huyết hoại tử. Xoang bụng có nhiều dịch nhờn hôi thối.

          - Tỷ lệ chết có thể lên tới 50- 70% tổng đàn cá trong ao.

          10.3 Phòng  bệnh: Áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp.

          10.4 Trị bệnh

- Phun thuốc diệt vi khuẩn: Bệnh xuất hiện do môi trường nuôi bị ô nhiễm hữu cơ, để tiêu diệt được bệnh cần tiêu diệt các ổ vi khuẩn trong môi trường ao nuôi.

+ Dùng thuốc tím (KMnO4) phun trực tiếp xuống nước với nồng độ 2g/m3.

+ Dùng TCCA ném trực tiếp thuốc xuống ao với nồng độ là 0,5g/m3. Thuốc ở dạng viên sủi, khi ném xuống ao ngoài tác dụng khử trùng thì còn có tác dụng tăng oxy cho nước.

*Lưu ý: Thuốc được ném đều trên mặt ao để thuốc được hòa tan đều trong nước ao. Nếu chúng ta ném thuốc tập trung ở một vị trí của ao thì tại vị trí đó thuốc có nồng độ cao sẽ gây chết cá, còn ở các vị trí khác nồng độ thuốc thấp không có tác dụng chữa bệnh cho cá

-  Cho cá ăn thức ăn trộn thuốc trị bệnh: Có thể dùng một số kháng sinh, thảo dược có tác dụng diệt khuẩn điều trị bệnh nhiễm khuẩn máu như sau:

+ Cá giống dùng phương pháp tắm thời gian 1 giờ.

Oxytetracyline nồng độ 20 - 50g/m3.

Streptomycin nồng độ 20 - 50g/m3.

+ Cá thịt dùng phương pháp cho ăn kháng sinh trộn với thức ăn tinh.

Sulfamid liều dùng 150 - 200 mg/1 kg cá/ngày.

Thuốc phối chế KN - 04 -12: liều dùng 2 - 4 g/1 kg cá/ngày.

Cho cá ăn liên tục từ 5 - 7 ngày. Riêng với kháng sinh từ ngày thứ 2 trở đi liều lượng giảm đi 1/2 so vớí ngày ban đầu.

          11. Bệnh thối mang

          11.1 Tác nhân gây bệnh: Do vi khuẩn dạng sợi Myxococcuspiscicolas gây nên

11.2 Dấu hiệu bệnh lý

          Các tia mang thối nát, có dính bùn, lớp biểu bì phía trong lớp mang sưng huyết. Các tế bào tổ chức mang bị thối nát ăn mòn dần và xuất huyết.

          - Bệnh thường xuất hiện vào mùa xuân, đầu hè và mùa thu. Bệnh thư­ờng xuất hiện ở đối tư­ợng nuôi là cá lồng, cá ao nuôi có nhiều bùn hữu cơ.

          11.3 Phòng  bệnh: Áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp.

          11.4 Trị bệnh

          - Đối với cá giống dùng phương pháp tắm trong 1 h

          + Oxytetracilline nồng độ 20 - 50 g/m3 n­ước

          + Streptomycine nồng độ 20 - 50g/m3 n­ước.

          - Đối với cá thịt cho ăn kháng sinh trộn với thức ăn tinh. Thuốc Tiên đắc ăn liên tục 5 - 7 ngày. Từ ngày thứ hai trở đi liều l­ượng giảm đi một nửa.

                                                                                                  K.s Khaipham

[Trở về]
BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
- Một số bệnh trên cá chép
- Tác nhân gây bệnh đen thân ở cá rô đồng nuôi thâm canh
- Dùng lá trầu trị bệnh cho động vật thủy sản
- Bệnh của cá rô phi và biện pháp phòng trị
- Phòng và trị bệnh cho cá nước ngọt
- Bệnh lở loét trên cá lóc
- Bệnh cá trắm cỏ và cách phòng trị
- Phòng và trị bệnh kênh mang ở cá chép
Trang 1 trong 2Đầu tiên    Trước   [1]  2  Tiếp   Cuối